trồng thủy canh

Trang Chủ » Tin Tức » Bảng tổng hợp điều kiện sinh trưởng của một số loại rau trồng thủy canh phổ biến

Bảng tổng hợp điều kiện sinh trưởng của một số loại rau trồng thủy canh phổ biến

Nồng độ dung dịch thủy canh là yếu tố vô cùng quan trọng khi trồng thủy canh. Cung cấp đúng và đầy đủ sẽ giúp cây xanh tốt mập mạp và có mùi vị thơm ngon. Tuy nhiên việc kiểm soát yếu tố dinh dưỡng cho cây trồng không phải lúc nào cũng dễ dàng nếu như bạn không có sự hỗ trợ của các thiết bị chuyên dụng.

Bút đo pH và bút đo nồng độ dinh dưỡng ppm chính là 2 dụng cụ thủy canh giúp bạn làm điều đó một cách tốt nhất. Bảng pmm tiêu chuẩn cho từng loại rau củ quả – nồng độ dinh dưỡng trồng thủy canh Mỗi loại rau yêu cầu mức độ dinh dưỡng cụ thể tại mỗi giai đoạn sinh trưởng khác nhau nên việc cung cấp đúng nồng độ dinh dưỡng (đơn vị: ppm) đóng vai trò quan trọng giúp cây phát triển khỏe mạnh và đạt năng suất cao. Bảng đo nồng độ theo công thức nghiên cứu của tiến sĩ Keith Roberto

Dưới đây là bảng chi tiết nồng độ dinh dưỡng ppm từng loại rau, củ

Bảng tổng hợp điều kiện sinh trưởng của một số loại rau, củ trồng thủy canh phổ biến

Rau muống, rau dền, rau đay  ppm 1200-1500
Xà lách: Ánh sáng vừa, PH =5.5~6.5, PPm/tds: 560~840

Rau bina: Ánh sáng mạnh, PH = 6.0~7.0,PPm/tds: 1260~1610

Cải cầu vồng: Ánh sáng vừa, PH = 6.0~7.0,PPm/tds: 1260~1610

Cà chua: Ánh sáng mạnh, PH = 5.5~6.5,PPm/tds: 1400~3500

Bạc hà/ húng lủi : Ánh sáng mạnh/vừa, PH= 5.5~6.5, PPM/tds: 1400~1650
Mướp: Sáng vừa , PH= 6.5, PPM/tds: 1400~1650
Mùi/ ngò: Sáng mạnh , PH= 5.5~7, PPM/tds: 560~1260

Cải thìa: Ánh sáng mạnh, PH = 7.0,PPm/tds: 1050~1400

Đậu bắp: Ánh sáng mạnh, PH =6.5, PPm/tds: 1400~1680
Dâu tây: PH=6 , PPM/tds: 1260~1540

Dưa hấu/gang: Ánh sáng mạnh,PH= 5.5~6 , PPM/tds: 1400~1750
Hành lá/ củ : Sáng mạnh, PH= 6 ~ 7, PPM/tds: 980~1260

Bí ngòi: Ánh sáng mạnh, PH = 6.0,PPm/tds: 1260~1680
Dưa lưới: Ph = 5.5~6.0, PPM/tds: 1400~1750
Chanh leo/Chanh dây: Ph =6.5, PPM/tds: 840~1680

Khoai tây: Ánh sáng mạnh, PH = 5.0~6.0,PPm/tds: 1400~1750
Bí đỏ: Ánh sáng mạnh, PH = 5.5~7.5,PPm/tds: 1260~1680
Ớt: Ánh sáng mạnh, PH = 6.0~6.5,PPm/tds: 2100~2450
Cần tây: PH= 6.5, PPM/tds: 1260~1680
Kinh giới/tía tô: Ánh sáng vừa, PH=5.5, PPM/tds: 1120~1400
Hành boaro: Ánh sáng vừa, PH =6.5~7.0, PPm/tds:~ 9801260
Hành củ: Ánh sáng mạn, PH = 6.0~6.7, PPm/tds: 980~1260
Đậu Hà Lan: Ánh sáng mạnh, PH = 6.0~7.0,PPm/tds: 980~1260
Dưa pepino: Ánh sáng mạnh, PH = 6.0~6.5,PPm/tds: 1400~3500
Củ cải: Ánh sáng mạnh, PH = 6.0~7.0,PPm/tds: 840~1540
Tỏi: Ánh sáng mạnh, PH =6.0, PPm/tds: 980~1260

Khoai lang: Ánh sáng mạnh, PH = 5.5~6.0,PPm/tds: 1400~1750

Khoai môn: Ánh sáng mạnh, PH = 5.0~5.5,PPm/tds: 1750~2100
Đu đủ: Ph =6.5, PPM/tds: 1400~1680
Dứa: PH= 5.5~6.0, PPM/tds: 1400~1680
Măng tây: PH= 6.0~6.8, PPM/tds: 980~1260
Củ dền: PH= 6.0~6.5, PPM/tds: 1260~3500
Ớt tiêu : Sáng vừa, PH= 5.5~6, PPM/tds: 300~500
Hương thảo: sáng vừa, PH= 5.5~6, PPM/tds: 700~1120
Xô thơm: sáng mạnh, PH= 5.5~6.5, PPM/tds: 700~1120
Xạ hương: Sáng vừa, PH= 5.5~7 , PPM/tds: 560~1120

Radish (Củ cải trắng)6.0-7.0M16-22840-1540

Endive (Cúc đắng, diếp xoắn)5.5M20-241400-1680

Banana (Chuối)5.5-6.5M18-221260-1540

Black Currant (Phúc bồn tử)6L14-18980-1260

Blueberry (Cây việt quất)4.0 -5.0M18-201260-1400

Pineapple (Dứa, Khóm, Thơm)5.5-6.0H20-241400-1680

Red Currant (Phúc bồn đỏ)6M14-18980-1260

Rhubarb (cây đại hoàng)5.0- 6.0M16-20840-1400

Artichoke (A-ti-sô)6.5-7.5L43313560-1260

SweetCorn (Bắp, Ngô Ngọt)6M16-24840-1680

SweetPotato (Khoai lang)5.5-6.0H20-251400-1750Taro

(khoai môn)5.0-5.5H25-301750-2100

Silverbeet6.0-7.0M18-231260-1610

Turnip (củ cải)6.0-6.5M18-241260-1680

Bean (Common) – Đậu6M20-401400-2800

Broad Bean (Đậu răng ngựa)6.0-6.5M18-221260-1540

Fodder (cỏ)6M18-201260-1400

Garlic (Tỏi)6L14-18980-1260

Leek (Tỏi tây)6.5-7.0L14-18980-1260

Marrow (bí ngô)6M18-241260-1680

Parsnip (Củ cải vàng)6L14-18980-1260

Dưa Pepino (Melon Pear)6.0-6.5H20-501400-3500

Lưu ý khi dùng bút đo nồng độ dinh dưỡng TDS:

-Nhấn nút on/off để mở máy, màn hình sẽ hiện lên 1 con số 0.

-Nhúng đầu có 2 thanh kim loại vào nước sao cho 2 thanh kim loại nằm trong mặt chất lỏng, không nhúng sâu,dễ hư máy mà chỉ cần dung dịch ngập qua được lỗ tròn trên đầu máy.

-Chờ kết quả hiển thị và ghi lại. Lưu ý: Vì phần màn hình LCD chỉ hiển thị 3 số nên nếu kết quả đo là từ 1000 ppm trở lên, bạn sẽ thấy có chữ x10 hiện lên đằng sau 3 chữ số. Ví dụ màn hình hiển thị số 125 kèm theo ký hiệu x10 đằng sau thì kết quả đo sẽ là 1250 ppm.

-Nhấn nút on/off để tắt

Mùa đông lạnh nên ppm cao hơn mùa hè, vì vậy các bạn nên pha nồng độ dinh dưỡng thấp hơn bảng trên khoảng 10 : 20% giới hạn tối đa( Nhạt thì cây yếu chút, nếu nồng độ ppm cao cây sẽ chết. )
–  Khi thời gian đầu mới cấy cây con ra trồng hoặc sắp thu hoạch các bạn nên đề nồng độ ppm thấp nhất, điều chỉnh ppm tăng dần theo giai đoạn như vậy đảm bảo cây lớn và không bị dư dinh dưỡng,

– Rau bị đắng là do cây bị già (bẻ thân hoặc lá sẽ chảy nhiều mủ, nhựa) hoặc thiếu dinh dưỡng.

 Mua bút đo TDS TẠI ĐÂY

Đã được đánh giá
Chia sẻ bài viếtShare on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on LinkedIn

22/06/2018 - Thể loại : Tin Tức - Tab :

  • Thông tin liên hệ